LỜI DẠY CỦA BÁC HỒ

LIÊN KẾT WEBSITE

THỜI GIAN LÀ VÀNG

THỜI TIẾT SƠN LA

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin giáo dục

    Tiet 63- VAN11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hà
    Ngày gửi: 20h:46' 15-03-2012
    Dung lượng: 430.0 KB
    Số lượt tải: 647
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG ĐỂ ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG:
    …là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chủ ngữ là chủ thể của hoạt động)
    …là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chủ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động)
    …là câu có thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
    D. Câu có trạng ngữ chỉ tình huống
    …là câu có thành phần đứng trước chủ ngữ để diễn tả trạng thái, hành động xảy ra trước hoặc đồng thời với trạng thái, hành động thể hiện ở vị ngữ của câu
    A. Câu chủ động
    B. Câu bị động
    C. Câu có khởi ngữ
    “Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì. Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả, vì thế mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều. Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?”
    (Nam Cao, Chí Phèo)
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    “Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì. Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả, vì thế mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều. Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?”
    (Nam Cao, Chí Phèo)
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    Bài tập
    a. Bài tập 1:
    Câu bị động: “hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả”
    Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    Bài tập
    a. Bài tập 1:
    Câu chủ động:
    * Cấu trúc:
    Đối tượng của hành động
    Động từ bị động
    Chủ thể của hành động
    Hành động
    * Cấu trúc:
    Chủ thể của hành động
    Đối tượng của hành động
    Hành động
    Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì. Không, chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả, vì thế mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều. Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    Khi thay thế câu chủ động có nghĩa tương đương vào vị trí của câu bị động, đoạn văn không sai về nội dung nhưng sự liên kết ý giữa các câu của đoạn không được chặt chẽ như trước khi thay thế.
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    Bài tập
    a. Bài tập 1:
    “Hắn tự hỏi rồi lại tự trả lời: có ai nấu cho mà ăn đâu? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa! Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”
    (Nam Cao, Chí Phèo)
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    Hắn tự hỏi rồi lại tự trả lời: có ai nấu cho mà ăn đâu? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa! Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”
    (Nam Cao, Chí Phèo)
    Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với câu đi trước (tiếp tục nói về đề tài “hắn”), tạo sự mạch lạc cho đoạn văn.
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    Bài tập
    b. Bài tập 2:
    a. Bài tập 1
    2. Nhận xét
    Phải cho hắn ăn tí gì mới được. Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành, ra được mồ hôi thì là nhẹ nhõm người ngay đó mà…Thế là vừa sáng thị đã chạy đi tìm gạo. Hành thì nhà thị may lại còn. Thị nấu bỏ vào cái rổ, mang ra cho Chí Phèo.”
    ( Nam Cao, Chí Phèo)
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn
    Câu không có khởi ngữ:
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    a. Bài tập 1
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    Phèo
    Nhà thị may lại còn hành
    Khởi ngữ
    * Cấu trúc:
    Chủ ngữ
    Vị ngữ
    Phải cho hắn ăn tí gì mới được. Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành, ra được mồ hôi thì là nhẹ nhõm người ngay đó mà…Thế là vừa sáng thị đã chạy đi tìm gạo. Nhà thị may lại còn hành. Thị nấu bỏ vào cái rổ, mang ra cho Chí Phèo.
    “Phải cho hắn ăn tí gì mới được. Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành, ra được mồ hôi thì là nhẹ nhõm người ngay đó mà…Thế là vừa sáng thị đã chạy đi tìm gạo. Hành thì nhà thị may lại còn. Thị nấu bỏ vào cái rổ, mang ra cho Chí Phèo.”
    (Nam Cao, Chí Phèo)
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    a. Bài tập 1
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    Hành thì nhà thị may lại còn (câu có khởi ngữ)
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    Nhà thị may lại còn hành
    (câu không có khởi ngữ)
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    a. Bài tập 1
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    Đối lập ý
    Thể hiện rõ sự tiếp nối ý với câu trước đó
    Không thể hiện rõ sự nối tiếp ý với câu trước
    với từ gạo (hành và gạo là hai thứ cần thiết của món cháo hành)
    Không có sự đối lập ý
    Liên kết ý
    So sánh
    Nhấn mạnh ý
    hành
    còn
    Nếu dùng câu văn không có khởi ngữ thì không tạo được sự liên kết chặt chẽ về nghĩa giữa các câu trong văn bản. Vì vậy dùng câu văn có khởi ngữ trong trường hợp này là tối ưu
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN

    b) Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội của chúng ta. Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ. Tôn-xtôi nói vắn tắt: nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
    (Nguyễn Đình Thi)
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    a. Bài tập 1
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    b. Bài tập 3
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    b) Câu có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống, cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ.

    Khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống, cảm xúc
    Vị trí: đầu câu, trước chủ ngữ
    Dấu hiệu ngắt quãng : dấu (,) sau khởi ngữ
    Tác dụng: nhấn mạnh vào đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói ở câu trước( tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu ), tạo sự đối lập ý, sự liên kết ý chặt chẽ với câu trước
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    a. Bài tập 1
    b. Bài tập 3
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN

    b) Đoạn văn không dùng câu có khởi ngữ:
    Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội của chúng ta. Chiến khu chính của văn nghệ là cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc. Tôn-xtôi nói vắn tắt nghệ : nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
    (Nguyễn Đình Thi)
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    a. Bài tập 1
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    b. Bài tập 3
    Cách thức diễn đạt đơn điệu, nhàm chán hơn so với đoạn văn ban đầu (đoạn văn dùng câu có khởi ngữ)
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    b) Câu có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống, cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ.
    Khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống, cảm xúc

    Vị trí: Đầu câu, trước chủ ngữ

    Dấu hiệu ngắt quãng : Dấu (,) sau khởi ngữ

    Tác dụng: Nhấn mạnh vào đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói ở câu trước( tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu ), tạo sự đối lập ý, sự liên kết ý chặt chẽ, thay đổi cách diễn đạt linh hoạt
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    2. Nhận xét
    “Thị nghĩ bụng: hãy dừng yêu để hỏi cô thị đã.
    Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười. Bà tưởng cháu bà nói đùa.”
    (Nam Cao, Chí Phèo)
    a, Phần in đậm nằm ở vị trí nào trong câu, là thành phần gì của câu?
    Đầu câu, trạng ngữ
    Cụm động từ
    Bà già kia thấy thị hỏi bật cười
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    b, Nó có cấu tạo như thế nào (động từ, danh từ, cụm động từ, cụm tính từ…)?
    c, Chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ
    III. DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG
    a. Bài tập 1:
    Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    a. Bài tập 1
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    Cấu tạo
    Thể hiện rõ sự tiếp nối ý, triển khai ý câu trước đó
    Không thể hiện rõ sự tiếp nối, triển khai ý của câu trước
    TN, C + V
    C + V1, V2
    Liên kết ý
    So sánh
    Nội dung
    Cùng thể hiện trạng thái của nhân vật bà già kia
    “Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường, viên quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:
    - Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù án chém.
    (Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    “Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường viên quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:
    - Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù án chém.
    (Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)
    b. Bài tập 3
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    a. Bài tập 1
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    III. DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG
    1,“Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường, viên quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:
    - Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù án chém.”
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    2, Viên quan coi ngục nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:
    - Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù án chém.
    Câu có trạng ngữ tình huống có tác dụng phân biệt tin thứ yếu trong câu (thể hiện ở phần trạng ngữ ) với tin quan trọng (thể hiện ở phần vị ngữ của câu)
    b. Bài tập 3
    II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
    Bài tập
    a. Bài tập 1
    DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
    III. DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG
    2. Nhận xét
    A
    B
    C
    D
    Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu
    Việc sử dụng những kiểu câu bị động, câu có thành phần
    khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên
    kết ý, thay đổi diễn đạt, tạo mạch lạc trong văn bản.
    Cả ba ý trên đều đúng
    S
    S
    Đ
    S
    Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường thể hiện thông tin đã biết từ văn bản hoặc thông tin dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước, hoặc một thông tin không quan trọng.
    Lựa chọn ý mà em cho là đúng:
    IV. TỔNG KẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRÊN
    THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
    TRONG VĂN BẢN
    Câu chủ động: Lão Hạc rất yêu quý con chó
    Câu bị động:
    Con chó được lão Hạc rất yêu quý
    Câu không có khởi ngữ: Tôi xem phim ấy rồi
    Câu có khởi ngữ:
    Phim ấy, tôi xem rồi
    Câu không có trạng ngữ tình huống: Nó xem xong thư, rất phấn khởi
    Câu có trạng ngữ tình huống:
    Xem xong thư, nó rất phấn khởi
    * CỦNG CỐ:
    Thực hiện sự chuyển đổi kiểu câu theo bảng sau:
    CÂU 1
    Lựa chọn phần câu thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn: Nguyễn Du đã sáng tac nên một tác phẩm tuyệt vời là “Truyện Kiều”. Từ đó đến nay,|…|
    A
    B
    C
    D
    Truyện Kiều luôn luôn được hâm mộ bởi nhân dân ta
    Nhân dân ta luôn luôn hâm mộ Truyện Kiều
    Luôn luôn được nhân dân ta hâm mộ
    Truyện Kiều luôn luôn được nhân dân ta hâm mộ
    CÂU 2
    Lựa chọn câu văn thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn: Chị Dậu ró ráy cởi cái văn tự ở đầu dải yếm, khúm núm đặt lên trên sập.|…|
    A
    B
    C
    D
    Nghị Quế cầm bức văn tự, chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện
    Nghị Quế cầm bức văn tự, ông chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện
    Cầm bức văn tự, Nghị Quế chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng đấu triện
    Nghị Quế cầm bức văn tự, Nghị Quế chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện
    GIỎI QUÁ!
    EM HÃY CHỌN LẠI!
    CÂU 3
    Lựa chọn câu văn thích hợp nhất điền vào chỗ trống trong đoạn văn: Nghe gọi, con bé giật mình. Nó ngơ ngác, lạ lùng.|…|”
    A
    B
    C
    D
    Anh không ghìm nổi xúc động
    Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
    Anh thì không ghìm nổi xúc động.
    Mà anh không ghìm nổi xúc động
    CHÚC MỪNG!
    Câu bị động có đặc điểm như thế nào?
    A
    B
    C
    D
    Câu bị động có dùng một động từ bị động
    Câu bị động đưa phụ ngữ của động từ lên đầu câu
    Câu bị động đưa phụ ngữ của động từ lên đầu câu
    làm chủ ngữ và sau chủ ngữ đó có dùng từ bị
    (hoặc được, phải)
    Câu bị động không có từ ngữ chỉ chủ thể của hành động
    CÂU 4
     
    Gửi ý kiến