LỜI DẠY CỦA BÁC HỒ

LIÊN KẾT WEBSITE

THỜI GIAN LÀ VÀNG

THỜI TIẾT SƠN LA

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin giáo dục

    TAI_LIEU_ON_TAP_TN_2012

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Hà
    Ngày gửi: 23h:29' 15-03-2012
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Chương I
    ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ


    Bài 1: TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ.

    1/ Giả sử f(x) có đạo hàm trên khoảng (a ; b). Ta có:
    a) Điều kiện đủ:
    - f’(x) > 0 trên khoảng (a ; b)  f(x) đồng biến trên khoảng (a ; b).
    - f’(x) < 0 trên khoảng (a ; b)  f(x) nghịch biến trên khoảng (a ; b).
    b) Điều kiện cần.
    - f(x) đồng biến trên khoảng (a ; b)  f’(x)  trên khoảng (a ; b).
    - f(x) nghịch biến trên khoảng (a ; b) trên khoảng (a ; b).
    2/ Phương pháp tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
    Tìm TXĐ của hàm số.
    Tính y’, giải phương trình y’ = 0.
    Lập bảng xét dấu y’.
    Sử dụng điều kiện đủ của tính đơn điệu để kết luận.
    Chú ý: Trong điều kiện đủ, nếu f’(x) = 0 tại một số hữu hạn điểm thuộc (a ; b) thì kết luận vẫn đúng
    Cần nhớ: f(x) = ax2 + bx + c
    . Nếu  thì f(x) luôn cùng dấu a.
    . Nếu  thì f(x) luôn cùng dấu a 
    . Nếu  thì f(x) có hai nghiệm x1 , x2 . Ta có bảng xét dấu sau:
    x - x1 x2 +

    f(x) Cùng dấu a 0 Trái dấu a 0 Cùng dấu a

    Đặc biệt: + 
    + 
    +  có hai nghiệm phân biệt x1, x2 và x1 <  < x2 .
    3, Áp dụng tính đơn điệu trong bài toán phương trình, bất phương trình
    H1 - Tìm ĐKXĐ. Chuyển về dạng f(x) = k.
    - Xét hsố y = f(x) , C/m hsố đơn điệu /D . Tìm x0 sao cho f(x0) = k
    - NX : với x = x0 thì f(x) = f(x0) = k nên pt có nghiệm x = x0
    x > x0 thì f(x) > f(x0) = k nên pt vô nghiệm
    x < x0 thì f(x) < f(x0) = k nên pt vô nghiệm
    - Vậy pt có nghiệm duy nhất x = x0
    H2 - Tìm ĐKXĐ. Chuyển về dạng f(x) = g(x)
    - Xét hsố y = f(x) và y = g(x) C/m hsố f(x) ĐB /D , g(x) NB/D.
    - Hsố y = f(x) tăng /D, y = g(x) giảm /D nên 2 đồ thị cắt nhau không quá 1 điểm suy ra pt có
    không quá 1 nghiệm
    - Tìm x0 sao cho f(x0) = g(x0) nên pt có nghiệm duy nhất x = x0
    Bài toán giải BPT :
    - Tìm ĐKXĐ. Chuyển về dạng f(x) > k.
    - Xét hsố y = f(x) , C/m hsố đơn điệu /D ) giả sử ĐB. Tìm x0 sao cho f(x0) = k
    - NX : với x x0 thì f(x)  f(x0) = k nên BPT vô nghiệm
    x > x0 thì f(x) > f(x0) = k nên BPT có nghiệm x > x0

    
    

    BÀI TẬP
    1. Xét tính đồng biến, nghịch biến của các hàm số.
    a) y = 4 + 3x – x2 b) y = 2x3 – 6x + 2 c) y = - d) y = x3 + 3x + 1
    e) y =  f) y = x4 – 2x2 + 3 g) y = -x4 + 2x2 – 1 h) y = x4 + x2
    k) y =  l) y =  m) y =  n) y = x + 
    p) y =  q) y =  r) y = x +  s) y = x + 
    2. Tìm m để các hàm số sau đồng biến trên R.
    a) y = x3 – 3mx2 + (m + 2)x – 1 ĐS : 
    b) y = mx3 – (2m – 1)x2 + 4m – 1 ĐS : m = 

    3, Tìm m để các hàm số sau nghịch biến trên TXĐ
    a) y
     
    Gửi ý kiến