LỜI DẠY CỦA BÁC HỒ

LIÊN KẾT WEBSITE

THỜI GIAN LÀ VÀNG

THỜI TIẾT SƠN LA

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin giáo dục

    Phương pháp toạ độ giải bài tập hình học KG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Ngọc Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:53' 23-08-2010
    Dung lượng: 271.9 KB
    Số lượt tải: 673
    Số lượt thích: 0 người
    Bước I: Chọn hệ trục toạ độ gắn với bài toán
    "Tín hiệu "để chọn hệ trục là trong bài toán có chứa các đường thẳng vuông góc nhau , ta sẽ chọn các trục chứa các đường thẳng vuông góc đó
    Bước II: Phiên dịch bài toán hình học sang ngôn ngữ toạ độ
    Bước III: Dùng ngôn ngữ vecter, toạ độ để giải bài toán
    Bước IV: Phiên dịch bài toán trở lại ngôn ngữ hình học ban đầu
    Một số cách chọn hệ trục trong không gian
    I, đối với hình hộp chữ nhật - hình lập phương:
    Chọn gốc là 1 trong 8 đỉnh
    Ba cạnh phát xuất từ một đỉnh nằm trên 3 trục
    II, Chóp tam giác có góc tam diện đỉnh vuông
    Chọn gốc của hệ trục trùng với đỉnh của góc tam diện vuông
    Ba trục chứa ba cạnh phát xuất từ đỉnh góc tam diện vuông đó
    Iii, Tứ diện đều
    Cách I:
    Dựng hình lập phương ngoại tiếp tứ diện đều
    Chọn hệ trục có gốc trùng với 1 đỉnh của hình lập phương
    Ba cạnh phát xuất từ đỉnh đó nằm trên 3 trục
    Iii, Tứ diện đều
    Cách II:
    Hai trục lần lượt chứa đường cao và một cạnh tương ứng của mặt BCD
    Trục còn lại vuông góc với mặt BCD ( cùng phương với đường cao AG).
    Chú ý : Chóp tam giác đều cũng chọn như cách 2 này
    x
    y
    z
    O
    iV, Chóp tứ giác có đáy là hình thoi , các cạnh bên bằng nhau
    Trục Oz chứa đường cao SO của hình chóp
    Hai trục Ox , Oy lần lượt chứa hai đường chéo đáy
    Chú ý : Hình chóp tứ giác đều ( đáy là hình vuông và các cạnh bên bằng nhau ) cũng chọn như vậy.
    V, Chóp tứ giác có đáy là hình chữ nhật , các cạnh bên bằng nhau
    Chọn hai trục chứa hai cạnh hình vuông đáy
    Trục thứ ba vuông góc đáy ( cùng phương với đường cao SO của hình chóp - trục Az này nằm trong mặt chéo SAC)
    Vi, Lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân
    Chọn hai trục lần lượt là cạnh đáy và chiều cao tương ứng của tam giác cân là đáy của chóp
    Trục còn lại chứa đường trung bình của mặt bên
    Chú ý : Lăng trụ tam giác đều cũng chọn như vậy.
    VII, lĂNG TRụ Đứng có đáy là hình thoi :
    Chọn trục cao nằm trên đường thẳng nối tâm hai đáy
    Hai trục kia chứa hai đường chéo đáy
    Chú ý : Lăng trụ tứ giác đều cũng chọn như vậy ( lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng có đáy là hình vuông)
    Viii, lĂNG TRụ Đứng có đáy là tam giác vuông :
    Chọn đỉnh tam giác vuông đáy làm gốc . Ba trục chứa ba cạnh phát xuất từ đỉnh này
    Các bài toán minh hoạ
    Lời giải
    Chọn hệ trục toạ độ Oxyz như hình vẽ : A1 trùng với O , Ox chứa cạnh A1B1 , Oy chứa cạnh A1D1 , Oz chứa cạnh A1A
    Trong hệ trục đã chọn ta có :
    A1(0 ; 0 ; 0) , B1(a ; 0 ; 0) ,
    C1(a ; a ; 0) , D1( 0 ; a ; 0 ) ,
    A(0 ; 0 ; a) , B(a ; 0 ; a) , C(a ; a ; a) , D (0 ; a ; a)
    z
    C1
    D1
    B
    C
    D
    y
    a
    a, Tính theo a khoảng cách giữa hai đường
    thẳng A1B và B1D
    A1B và B1D là hai cạnh đối của tứ diện A1D1B1B nên chéo nhau , do đó:
    A1(0 ; 0 ; 0) ,
    B1(a ; 0 ; 0) ,
    C1(a ; a ; 0) , D1( 0 ; a ; 0 ) ,
    A(0 ; 0 ; a) ,
    B(a ; 0 ; a) ,
    C(a ; a ; a) ,
    D (0 ; a ; a)
    b, Gọi M , N , P lần lượt là trung điểm của các cạnh BB1 , CD , A1D1 . Tính góc giữa hai đường thẳng MP và C1N
    A1(0 ; 0 ; 0) ,
    B1(a ; 0 ; 0) ,
    C1(a ; a ; 0) ,
    D1( 0 ; a ; 0 ) ,

    A(0 ; 0 ; a) ,
    B(a ; 0 ; a) ,
    C(a ; a ; a) ,
    D (0 ; a ; a)
    M
    N
    P
    Bài 2:(Đại học khối A- năm 2002)
    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC đỉnh S , cạnh đáy bằng a. Gọi M , N lần lượt là trung điểm các cạnh SB , SC . Tính diện tích tam giác AMN biết mp(AMN) vuông góc với mp(SBC).
    Lời giải
    Lời giải
    M
    m
    M nằm trên đoạn AD và AM = m nên M(m ; 0 ; 0)
    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 2a - m = 2a hay m = 0 , điều này cũng đồng nghĩa M trùng A
    M
    N
    K
    2a, mp(B`CK) cũng chính là mp(B`CM) , mp này có điểm chung với mặt AA`D`D ở điểm M nên nó cắt mặt AA`D`D theo giao tuyến qua M và song song với B`C ( vì B`C song song với mặt AA`D`D ) , giao tuyến này cắt AA` tại N . Nối NB` ta thu được thiết diện là hình thang B`CMN ( do MN song song với B`C)
    Vì M là trung điểm AD nên M( a ; 0 ; 0)
    Đường thẳng B`C có véctơ chỉ phương là
    Vì MN song song với B`C và B`C song song với A`D nên MN song song A`D , mà M là trung điểm AD nên N là trung điểm AA`
    2b, CMR đường thẳng B`M tiếp xúc với mặt cầu
    đường kính AA`
    N là trung điểm AA` nên
    Mặt cầu đường kính AA` có tâm là N , có bán kính R = AA`/2 , ta có :
    Vậy đường thẳng B`M tiếp xúc với mặt cầu đường kính AA`
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓