LỜI DẠY CỦA BÁC HỒ

LIÊN KẾT WEBSITE

THỜI GIAN LÀ VÀNG

THỜI TIẾT SƠN LA

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin giáo dục

    bai 19 kim loai-hop kim (t2) co ban do tu duy

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bùi Thị Huyền Nghĩa Hưng A Nam Định
    Người gửi: Ngô Hà Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:58' 14-11-2011
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 798
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT A NGHĨA HƯNG
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
    QUÝ THẦY CÔ DỰ ĐẾN DỰ GIỜ
    TẬP THỂ LỚP 12A8
    Gv thực hiện: Bùi Thị Huyền
    Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi: Kim loại có những tính chất vật lí chung và riêng nào? Nguyên nhân của tính chất vật lí đó?
    Tính chất vật lí chung
    Có tính dẻo
    Dẫn điện
    Dẫn nhiệt
    Có ánh kim
    Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng kim loại
    Tính chất vật lí riêng
    Khối lượng riêng
    Nhiệt độ nóng chảy
    Tính cứng
    Tính chất vật lí riêng của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do, bán kính, điện tích, khối lượng của ion kim loại và kiểu mạng tinh thể kim loại.
    Bài 19 : (tiết 33)

    KIM LOẠI VÀ HỢP KIM (Tiết 2)
    B. HỢP KIM
    I - Khái niệm
    Vàng nguyên chất
    Bạc nguyên chất
    Hợp kim sắt
    Fe-C
    Thép inoc
    Fe-C-Cr-Ni
    Hợp kim đồng
    Cu-Ni
    Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác
    Sắt nguyên chất
    VD: - H?p kim s?t Fe-C
    - H?p kim d?ng Cu-Ni
    - Thộp inoc Fe-C-Cr-Ni
    Bài 19 : HỢP KIM
    II - Tính chất
    a. Tính chất vật lí và cơ học
    - Tính chất vật lí và cơ học của hợp kim khác nhiều với tính chất của các đơn chất.
    + Hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn các kim loại thành phần
    + Hợp kim cứng hơn các kim loại thành phần
    + Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần
    Giải thích vì sao hợp kim có tính dẫn điện , dẫn nhiệt , tính dẻo và có ánh kim

    Vì : Hợp kim có các electron tự do (do trong hợp kim cũng có liên kết kim loại và cấu tạo mạng tinh thể), đó là nguyên nhân của tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim của hợp kim.
    Vì sao hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém kim loại thành phần ?
    Vì : Trong hợp kim ngoài liên kết kim loại còn có liên kết cộng hóa trị vì vậy mật độ electron tự do trong hợp kim giảm đi rõ rệt. Do đó tính dẫn điện , dẫn nhiệt kém hơn kim loại thành phần.
    II. TÍNH CHẤT
    2. Tính chất cơ học :
    Hợp kim có độ cứng cao hơn là do có sự thay đổi về cấu tạo mạng tinh thể , thay đổi về thành phần của ion trong mạng tinh thể.

    III. Ứng dụng :
    Thép inoc: Fe – Cr – Mn: Không bị ăn mòn
    III. Ứng dụng :
    Hợp kim sêu cứng: W-Mo–Cr
    Rất cứng ở mọi nhiệt độ

    Dao cắt gọt kim loại
    III. Ứng dụng :
    Hợp kim vàng: Au – Cu : Cứng hơn vàng
    Đúc tiền
    Đồ trang sức
    III. Ứng dụng :
    Đuyra: Al–Cu–Mn–Mg: Bền nhẹ


    Máy bay, ôtô, xe lửa
    III. Ứng dụng :
    Hợp đồng: Cu–Ni: Cứng hơn đồng, khó bị oxi hoá
    Đúc chân vịt tàu biển, trống, xây dựng
    III. Ứng dụng :
    Almelec: Al–Mg–Si–Fe: Điện trở nhỏ
    Dây dẫn cao thế
    III. Ứng dụng :
    Electron: Al–Mg–Zn–Mn: Nhẹ, bền với va chạm và nhiệt độ
    Tàu vũ trụ, vệ tinh…
    Bài tập củng cố

    Câu 1: Hòa tan 18,4 g hợp kim Al và Zn trong dd HCl dư, thu được 11,2 lít H2 (đktc). Thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hợp kim là:
    A. 29,35%Al và 70,65%Zn. B. 29,35%Zn và 70,65%Al.
    C. 14,67%Al và 85,33%Zn D. Kết quả khác.





    Câu 2. Cho từ từ bột Fe vào 50 ml dd CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dd mất màu xanh. Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
    A. 5,6 g B. 0,056 g C. 0,56 g D.0,28 g



    Bài tập củng cố
    Câu 3. Cho 5,6 gam bột sắt vào 400ml dd AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,3 M. Khuấy đều dd cho đến khi pư xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A và ddB. Khối lượng rắn A là:
    A. 6,24g B. 7,32g C.8,12g D.9,44g



    Câu 4. X là một kim loại. Cho 1,1 gam X vào 100 ml dd FeCl2 2M, thu được chất rắn không tan và có 616 ml một khí thoát ra (đktc). X là:
    A. Na B. K C. Ca D. Ba


    Củng cố bài học
    Câu 1 : Giải thích tại sao trong thực tế chúng ta thường chế tạo các dụng cụ, máy móc bằng hợp kim?
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    QUÍ THẦY CÔ
    GIÚP TÔI HOÀN THÀNH BÀI GIẢNG
    CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến