LỜI DẠY CỦA BÁC HỒ

LIÊN KẾT WEBSITE

THỜI GIAN LÀ VÀNG

THỜI TIẾT SƠN LA

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin giáo dục

    bài 40 khái quát về nhóm oxi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Văn Hằng
    Ngày gửi: 21h:34' 03-02-2012
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 395
    Số lượt thích: 0 người
    Kính Chào Quý Thầy Cô
    Và Các Em Học Sinh
    Chương 6
    NHÓM OXI
    Tiết 62
    Bài 40 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI
    NỘI DUNG
    Vị trí nhóm oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.
    Cấu tạo nguyên tử của những nguyên tố trong nhóm oxi
    Tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi

    Vị trí nhóm oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.
    Nhóm oxi thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn gồm
    các nguyên tố:
    Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý (sgk)
    II. Cấu tạo nguyên tử của những nguyên tố trong nhóm oxi
    Giống nhau
    Các nguyên tố nhóm oxi có tính oxi hóa, có thể tạo hợp chất với số oxi -2
    Thí dụ:
    0 0 +2 -2
    O2 + 2Mg → 2MgO
    0 0 +1 -2
    S + H2 → H2S
    2. Sự khác nhau giữa oxi và các nguyên tố trong nhóm
    Nguyên tử nguyên tố O không có phân lớp d , còn nguyên tử nguyên tố S, Se, Te có phân lớp d còn trống , khi được kích thích các e ở lớp ngoài cùng có thể nhảy sang obitan d còn trống để tạo ra 4e hoặc 6e độc thân
    Trạng thái cơ bản Trạng thái kích thích
    Khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn , nó có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị với số oxi hóa +4 hoặc +6.

    Thí dụ :
    0 0 +4 -2
    S + O2 → SO2

    0 0 +6 -1
    S + 3F2 → SF6
    III. Tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi

    Tính chất của đơn chất
    Các nguyên tố trong nhóm oxi là những phi kim mạnh (trừ Po là kim loại), chúng có tính oxi hóa mạnh , giảm dần từ oxi đến telu.( yếu hơn các nguyên tố halogen cùng chu kì)
    Thí dụ:
    0 0 +1 -2
    O2 + 4K → 2K2O
    0 0 +2 -2
    S + Mg → MgS
    2. Tính chất của hợp chất.
    Hợp chất với hidro.
    Công thức chung: H2X ( tính bền giảm dần từ H2O đến H2Te)
    H2S, H2Se, H2Te là những chất khí có mùi khó chịu, độc hại. Dung dịch của chúng trong nước có tính axit yếu.( Tính axit tăng dần)
    b. Hợp chất hidroxit.
    H2SO4, H2SeO4 , H2TeO4 là những axit, tính axit giảm dần .
    Bài tập củng cố
    Bài 1. Tính chất nào sau đây không đúng với nhóm oxi?
    A. Độ âm điện của nguyên tử giảm dần
    B. Bán kính nguyên tử tăng dần.
    C. Tính bền của hợp chất với hidro giảm dần
    D. Tính axit của hợp chất hidroxit tăng dần
    D. Tính axit của hợp chất hidroxit tăng dần
    Bài 2. Cấu hình e nào sau đây bền vững nhất?
    A. 1s22s22p4
    B. 1s22s22p6
    C. 1s22s22p63s23p4
    D.1s22s22p63s2
    B. 1s22s22p6
    Bài 3. Cho m gam S tác dụng với O2 lấy dư thu được 4,48 lit hỗn hợp khí X gồm (SO2 và O2 dư). Tỉ khối của X so với H2 là 24. Tính m.
    Đáp án:
    nX = 4,48/22,4=0,2 mol
    MX = 24.2 =48
    Gọi x, y lần lượt là số mol của SO2 và O2
    Ta có: x +y = 0,2(1)
    64x +32y =48.0,2=9,6 (2)
    Giải hệ (1) và (2) ta có x=0,1 và y=0,1
    Phương trình phản ứng: S +O2 → SO2
    0,1 mol 0,1mol
    m= 0,1 . 32= 3,2g
    Bài 4. Cho m gam hỗn hợp bột X gồm 2 kim loại Zn, Mg có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch HCl loãng , dư, thu được dung dịch Y và khí H2 . Cô cạn dung dịch Y thu được 23,1 gam muối khan . Nếu cho m gam hỗn hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2( dư) để tạo ra hỗn hợp 2 oxit . Tính thể tích O2 ( đktc) đã phản ứng.
    Đáp án:
    Gọi x là số mol của mỗi kim loại.
    Pt phản ứng: Mg +2HCl → MgCl2 + H2
    x mol x mol
    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
    x mol x mol
    ta có 95x + 136x = 23,1  x = 0,1
    Pt phản ứng với O2
    2Mg + O2 → 2MgO
    0,1mol 0,05 mol
    2Zn + O2 → 2ZnO
    0,1mol 0,05 mol
     VO2 = (0,05 +0,05) .22,4= 2,24 lit
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Cho 7,18 gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn tác dụng với oxi dư thu được 17,42 gam hỗn hợp oxit B. Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch, thu được m gam muối khan. Tính m
    Bài học kết thúc
     
    Gửi ý kiến