Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ly (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:59' 01-08-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 503
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ly (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:59' 01-08-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 503
Số lượt thích:
0 người
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
Câu 1. Tục ngữ được đánh giá là … của dân gian? ( 7 chữ cái )
Câu 2. Chủ đề của câu tục ngữ:“Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ”? ( 14 chữ cái )
Câu 3. Trong quan hệ tình cảm, người Việt Nam đề cao điều gì? ( 9 chữ cái )
Câu 4. Nội dung cơ bản của những câu tục ngữ đã học? ( 13 chữ cái )
Câu 5. Câu tục ngữ: “Cái nết đánh chết cái đẹp” đề cao điều gì ở con người? ( 8 chữ cái )
Câu 6.Tục ngữ thường có những lớp nghĩa nào?( 7 chữ cái )
TK
ĐI TÌM ẨN SỐ
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Em hiểu thế nào là giao tiếp? Cho ví dụ.
Hoạt động giao tiếp có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
-Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông
tin của con người trong xã hội.
Xã hội tồn tại và phát triển nhờ giao tiếp
Ví dụ: nói chuyện về thời tiết, thảo luận về một vấn đề xã
hội, hội nghị về nghiên cứu khoa học,bày tỏ tình cảm...
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng
nhất của con người.
*Dùng ngôn ngữ để giao tiếp gọi là giao tiếp
bằng ngôn ngữ.
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm những quá trình nào ?
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm hai quá trình
Tạo lập văn bản
Lĩnh hội văn bản
Hoạt động nói,viết để
truyền đạt thông tin
Hoạt động nghe, đọc để tiếp nhận thông tin
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Trong văn bản có những loại thông tin
nào? Cho ví dụ.
Văn bản có hai loại thông tin chính
Thông tin miêu tả
Ví dụ: một đoạn văn tả cảnh, một
câu chuyện kể lại một việc nào đó...
Là thông tin về nội dung
đối tượng, sự việc, quá trình...
Thông tin liên cá nhân
Là thông tin thể hiện quan hệ giữa những người tham gia giao tiếp.
Ví dụ: những biểu hiện tình cảm trong các bài
thơ trữ tình, trong đối thoại hàng ngày...
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của ngôn ngữ
trong giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Ví dụ:
Văn bản trên thông báo sự việc gì? Thể hiện
thái độ, tình cảm gì của người viết? Tác động như thế nào đến người đọc?
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của ngôn ngữ
trong giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Từ ví dụ trên, em hãy cho biết các chức năng chính của ngôn ngữ trong giao tiếp?
CHỨC NĂNG
Thông báo
Bộc lộ
Tác động
HIỆU QUẢ
Nhận thức
Tình cảm
Hành động
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
Tre non đủ lá đan sàng được chăng?
Đan sàng thiếp cũng xin vâng,
Tre vừa đủ lá non chăng hỡi chàng.
a.Nhân vật giao tiếp ở đây là những người như
thế nào?(về lứa tuổi, giới tính, quan hệ...)
b.Hoạt động giao tiếp này diễn ra trong hoàn
cảnh nào?Hoàn cảnh đó phù hợp với những câu
chuyện như thế nào?
c.Các nhân vật nói về điều gì? Nhằm mục đích gì?
d.Cách nói của các nhân vật có phù hợp với nội
dung giao tiếp không?
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Từ việc làm trên, em hãy cho biết có những nhân tố nào trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Các nhân tố đó có tác động như thế nào đối với hiệu quả giao tiếp?
a.Nhân vật giao tiếp.
*Là những người tham gia giao tiếp,gồm người
phát (người nói/người viết) và người nhận (người
nghe/người đọc).
=> Quan hệ giữa những người tham gia giao tiếp
có tác động quyết định sự lựa chọn văn bản và
hình thức giao tiếp.
Ví dụ: quan hệ thân mật dẫn tới cách giao tiếp thân
mật;quan hệ xã giao dẫn tới cách quan hệ xã giao...
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
b.Công cụ giao tiếp và kênh giao tiếp.
*Công cụ giao tiếp: là ngôn ngữ dùng trong giao
tiếp (Ví dụ: tiếng Việt,tiếng Anh, tiếng Pháp...)
-Kênh giao tiếp: là cách thức thể hiện của ngôn
ngữ (Ví dụ: kênh nói-nghe, đọc-viết...)
=> Công cụ và kênh giao tiếp có tác động quyết định hiệu quả của văn bản.
Ví dụ: kênh “nói” trong sinh hoạt dùng nhiều khẩu ngữ, câu tĩnh lược, có nhiều yếu tố dư...; kênh “viết” phải có sự gọt giũa từ ngữ, câu đúng ngữ pháp...
Cần dùng ngôn ngữ đúng phong cách.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
c.Nội dung giao tiếp.
*Là phạm vi hiện thực ở bên ngoài ngôn ngữ (sự
vật,sự việc,con người...) và bản thân ngôn ngữ
(dùng ngôn ngữ để tìm hiểu về ngôn ngữ)
=> Nội dung giao tiếp có tác động quyết định hình thức giao tiếp phù hợp.
Ví dụ: nội dung hành chính sẽ quyết định hình thức
văn bản hành chính; nội dung biểu cảm thường thể
hiện ở dạng thư từ hay thơ trữ tình...
Khi giao tiếp cần lựa chọn nội dung và hình thức
biểu hiện phù hợp .
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
d.Hoàn cảnh giao tiếp.
* Là hoàn cảnh không gian, thời gian... mà cuộc
giao tiếp diễn ra.
Hoàn cảnh giao tiếp gắn với môi trường xã hội
của sự giao tiếp: môi trường giao tiếp có tính chất
lễ nghi,trang trọng và môi trường giao tiếp không
có tính chất lễ nghi, thân tình.
=> Những môi trường giao tiếp cụ thể sẽ tác động
đến hiệu quả giao tiếp.
Ví dụ: cùng một vấn đề nhưng cách nói trong
cuộc họp sẽ khác với cách nói trong một bữa cơm
thân mật...
Cần lựa chọn nội dung và hình thức phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bà
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
Câu 1. Tục ngữ được đánh giá là … của dân gian? ( 7 chữ cái )
Câu 2. Chủ đề của câu tục ngữ:“Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ”? ( 14 chữ cái )
Câu 3. Trong quan hệ tình cảm, người Việt Nam đề cao điều gì? ( 9 chữ cái )
Câu 4. Nội dung cơ bản của những câu tục ngữ đã học? ( 13 chữ cái )
Câu 5. Câu tục ngữ: “Cái nết đánh chết cái đẹp” đề cao điều gì ở con người? ( 8 chữ cái )
Câu 6.Tục ngữ thường có những lớp nghĩa nào?( 7 chữ cái )
TK
ĐI TÌM ẨN SỐ
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Em hiểu thế nào là giao tiếp? Cho ví dụ.
Hoạt động giao tiếp có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
-Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông
tin của con người trong xã hội.
Xã hội tồn tại và phát triển nhờ giao tiếp
Ví dụ: nói chuyện về thời tiết, thảo luận về một vấn đề xã
hội, hội nghị về nghiên cứu khoa học,bày tỏ tình cảm...
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng
nhất của con người.
*Dùng ngôn ngữ để giao tiếp gọi là giao tiếp
bằng ngôn ngữ.
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm những quá trình nào ?
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm hai quá trình
Tạo lập văn bản
Lĩnh hội văn bản
Hoạt động nói,viết để
truyền đạt thông tin
Hoạt động nghe, đọc để tiếp nhận thông tin
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Trong văn bản có những loại thông tin
nào? Cho ví dụ.
Văn bản có hai loại thông tin chính
Thông tin miêu tả
Ví dụ: một đoạn văn tả cảnh, một
câu chuyện kể lại một việc nào đó...
Là thông tin về nội dung
đối tượng, sự việc, quá trình...
Thông tin liên cá nhân
Là thông tin thể hiện quan hệ giữa những người tham gia giao tiếp.
Ví dụ: những biểu hiện tình cảm trong các bài
thơ trữ tình, trong đối thoại hàng ngày...
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của ngôn ngữ
trong giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Ví dụ:
Văn bản trên thông báo sự việc gì? Thể hiện
thái độ, tình cảm gì của người viết? Tác động như thế nào đến người đọc?
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của ngôn ngữ
trong giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Từ ví dụ trên, em hãy cho biết các chức năng chính của ngôn ngữ trong giao tiếp?
CHỨC NĂNG
Thông báo
Bộc lộ
Tác động
HIỆU QUẢ
Nhận thức
Tình cảm
Hành động
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
Tre non đủ lá đan sàng được chăng?
Đan sàng thiếp cũng xin vâng,
Tre vừa đủ lá non chăng hỡi chàng.
a.Nhân vật giao tiếp ở đây là những người như
thế nào?(về lứa tuổi, giới tính, quan hệ...)
b.Hoạt động giao tiếp này diễn ra trong hoàn
cảnh nào?Hoàn cảnh đó phù hợp với những câu
chuyện như thế nào?
c.Các nhân vật nói về điều gì? Nhằm mục đích gì?
d.Cách nói của các nhân vật có phù hợp với nội
dung giao tiếp không?
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Từ việc làm trên, em hãy cho biết có những nhân tố nào trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Các nhân tố đó có tác động như thế nào đối với hiệu quả giao tiếp?
a.Nhân vật giao tiếp.
*Là những người tham gia giao tiếp,gồm người
phát (người nói/người viết) và người nhận (người
nghe/người đọc).
=> Quan hệ giữa những người tham gia giao tiếp
có tác động quyết định sự lựa chọn văn bản và
hình thức giao tiếp.
Ví dụ: quan hệ thân mật dẫn tới cách giao tiếp thân
mật;quan hệ xã giao dẫn tới cách quan hệ xã giao...
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
b.Công cụ giao tiếp và kênh giao tiếp.
*Công cụ giao tiếp: là ngôn ngữ dùng trong giao
tiếp (Ví dụ: tiếng Việt,tiếng Anh, tiếng Pháp...)
-Kênh giao tiếp: là cách thức thể hiện của ngôn
ngữ (Ví dụ: kênh nói-nghe, đọc-viết...)
=> Công cụ và kênh giao tiếp có tác động quyết định hiệu quả của văn bản.
Ví dụ: kênh “nói” trong sinh hoạt dùng nhiều khẩu ngữ, câu tĩnh lược, có nhiều yếu tố dư...; kênh “viết” phải có sự gọt giũa từ ngữ, câu đúng ngữ pháp...
Cần dùng ngôn ngữ đúng phong cách.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
c.Nội dung giao tiếp.
*Là phạm vi hiện thực ở bên ngoài ngôn ngữ (sự
vật,sự việc,con người...) và bản thân ngôn ngữ
(dùng ngôn ngữ để tìm hiểu về ngôn ngữ)
=> Nội dung giao tiếp có tác động quyết định hình thức giao tiếp phù hợp.
Ví dụ: nội dung hành chính sẽ quyết định hình thức
văn bản hành chính; nội dung biểu cảm thường thể
hiện ở dạng thư từ hay thơ trữ tình...
Khi giao tiếp cần lựa chọn nội dung và hình thức
biểu hiện phù hợp .
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bài 39: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ *
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
d.Hoàn cảnh giao tiếp.
* Là hoàn cảnh không gian, thời gian... mà cuộc
giao tiếp diễn ra.
Hoàn cảnh giao tiếp gắn với môi trường xã hội
của sự giao tiếp: môi trường giao tiếp có tính chất
lễ nghi,trang trọng và môi trường giao tiếp không
có tính chất lễ nghi, thân tình.
=> Những môi trường giao tiếp cụ thể sẽ tác động
đến hiệu quả giao tiếp.
Ví dụ: cùng một vấn đề nhưng cách nói trong
cuộc họp sẽ khác với cách nói trong một bữa cơm
thân mật...
Cần lựa chọn nội dung và hình thức phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
* Bà
 







Các ý kiến mới nhất