LỜI DẠY CỦA BÁC HỒ

LIÊN KẾT WEBSITE

THỜI GIAN LÀ VÀNG

THỜI TIẾT SƠN LA

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin giáo dục

    FLO (NÂNG CAO)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: SGK
    Người gửi: Lê Minh Kiệt
    Ngày gửi: 18h:27' 14-01-2008
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 491
    Số lượt thích: 0 người
    Quá trình điều chế Flo tự do của Moatxan
    Năm 1886, nhà bác học Pháp Hăngri Moatxan đã điều chế được flo ở trạng thái tự do.
    Tên fơto của nguyên tố này do chữ Hy Lạp fơtoriôt là hủy hoại. (Nga)
    Tên flo do chữ Latinh fluere có nghĩa là chảy. (Các nước khác)
    Năm 1897, Moatxan và Điua đã điều chế được flo ở trạng thái lỏng.
    Năm 1903, Moatxan và Điua đã điều chế được flo ở thể rắn.
    Hình 1: Hình ảnh Flo đơn chất

    Hình 2: Cấu trúc electron trong nguyên tử Flo
    Cấu hình electron: 1s22s22p5
    Công thức cấu tạo : F – F
    Độ âm điện: 3,98
    I.TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN- ĐIỀU CHẾ
    1.Trạng thái tự nhiên:
    Nguyên tố Flo tồn tại ở dạng hợp chất, có trong:
    + Khoáng vật florit CaF2
    +Criolit Na3AlF6
    + Men răng người và động vật


    Cấu trúc quặng Fluorit
    Mẫu quặng Florit
    Mẫu quặng Cryorit
    2. Điều chế:
    -Điện phân hỗn hợp KF + 2HF ( nóng chảy ở 70oC )
    Đpnc,KF, 70oC
    HF H2 + F2
    ( KF đóng vai trò là chất dẫn điện)
    -Bình điện phân:
    + Cực âm bằng thép
    + Cực dương bằng than chì

    II.TÍNH CHẤT -ỨNG DỤNG :
    1.Tính chất:
    a)Tính chất vật lý: ở điều kiện thường flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc
    b)Tính chất hóa học:
    F2 là một phi kim có tính oxi hoá rất mạnh
    Oxi hóa tất cả các kim loại (kể cả Au,Pt):
    0 0 +3 -1
    Ví dụ: 3F2 + 2 Au → 2Au F3

    Oxi hoá hầu hết các phi kim ( trừ O2, N2)
    0 0 +6-1
    Ví dụ : 3 F2 + S → S F6
    Phản ứng với H2:
    0 0 +1-1
    Ví dụ: H2 + F2 → 2 H F ΔH = -288,6 kJ
    Phản ứng với hợp chất:
    0 +1 -2 +1-1 0
    Ví dụ: 2 F2 + 2 H2O → 4 HF + O2
    Flo bốc cháy trong nước đun nóng
    2. Ứng dụng:
    + làm chất oxi hoá
    + điều chế freon (CFCl3 , CF2Cl2) trong tủ lạnh, máy lạnh
    **Ứng dụng
    +Diflodiclo metan (Freon) được dùng làm chất sinh hàn
    +Teflon dùng trong kỹ thuật và đời sống
    +Cryolit dùng trong công nghiệp luyện kim
    +Một vài hợp chất của Flo dùng trong kem đánh răng

    III.MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA FLO:
    1.Hidro florua và axit flohidric:
    + Điều chế hidro florua HF bằng phản ứng trao đổi: CaF2 + H2SO4 → 2 HF↑ + CaSO4
    + Axit flohidric HF : *là axit yếu
    *tác dụng được với SiO2 trong thuỷ tinh:
    SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2O
    + Chú ý muối AgF là muối tan trong khi AgCl,AgBr,AgI là chất kết tủa
    2.Hợp chất của flo với oxi ( OF2):
    + Điều chế:
    0 +1-2+1 +2-1
    2F2 + 2 NaOH → 2NaF + H2O + O F2
    + OF2 là chất oxi hóa mạnh , tác dụng với hầu hết kim loại và phi kim tạo ra oxit và florua

     
    Gửi ý kiến