LỜI DẠY CỦA BÁC HỒ

LIÊN KẾT WEBSITE

THỜI GIAN LÀ VÀNG

THỜI TIẾT SƠN LA

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin giáo dục

    bao cao ngai khoa tieng anh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hà
    Ngày gửi: 23h:14' 16-03-2012
    Dung lượng: 878.5 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT MAI SƠN
    TỔ TIẾNG ANH
    BÁO CÁO
    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
    GIÁO VIÊN BÁO CÁO: TRẦN THỊ MINH HỒNG
    FORMS OF HELPING VERBS
    NHẬN BIẾT CÁC DẠNG ĐỘNG TỪ TRỢ
    TRONG TIẾNG ANH
    VP
    v
    V
    adv
    “v” gọi là động từ trợ. Động từ trợ là loại động từ giúp cho động từ chính hoàn thành một hình thức ngữ pháp hoặc một nội dung ý nghĩa nào đó.
    Có tổng cộng là 26 dạng động từ trợ
    DẠNG CỦA ĐỘNG TỪ TRỢ
    - Của “be”: đó là “am, is, are, was, were, be, been”
    - Của “have”: đó là “have, has, had”
    - Của “do”: đó là “do, does, did”
    - Và shall, should, will, would,
    can, could, may, might, must
    ought to, used to, need, dare
    Hãy phân biệt các dạng “be”, “have” và “do” với tư cách là động từ chính có cùng dạng thức
    Động từ “be” với nghĩa “thì, là”
    1) He is a teacher
    Động từ “have” với nghĩa “sở hữu, có”
    2) He has a new house
    Động từ “do” với nghĩa “ làm”
    3) We do some exercises everyday
    Các động từ này khi hoạt động với tư cách là động từ trợ thì chúng không có ý nghĩa riêng của nó nữa (nghĩa từ vựng) mà chỉ giúp cho động từ chính hình thành một hình thức ngữ pháp nào đó
    4) They are new students
    V
    They are talking merrily
    v V
    5) I have a modern computer
    V
    I have bought a modern computer
    v V
    6) We do a lot of work everyday
    V
    Do you like pop music?
    v V
    be, been, is, are, am, was, were, have, had, do, does, did
    Giúp cho động từ chính hình thành một dạng thức ngữ pháp
    shall, will, would
    Giúp cho động từ chính hoặc về dạng thức ngữ pháp hoặc về ý nghĩa
    should, can, could, may, might, must, ought to, used to, need, dare
    Giúp cho động từ chính thêm một nghĩa nào đó
    A. Các dạng của “be” giúp cho động từ chính
    1. Thành lập các thì tiến hành (continuous tense) như
    a. Thì hiện tại tiến hành
    Am
    is
    are
    + V- ing
    be
    1) He is sleeping
    2) I am speaking
    3) You are listening
    b.Thì quá khứ tiến hành
    + V- ing
    be
    was

    were
    2) They were watching TV last night
    1) She was watching TV last night
    c. Thì tương lai tiến hành
    This time tomorrow we will be flying to Ho Chi Minh City
    Will be + V-ing
    VD:
    2. Động từ trợ “be” giúp thành lập thể bị động (passive voice). Cấu trúc của các bị động là:
    Be + V (past participle)
    các dạng của thể bị động với “be” là:
    am, is, are,
    was, were
    Will be have, has,
    had been
    will have been
    + V (Past participle)
    1) The glass is broken
    2) The story has been told many times
    B. Các dạng của “have” giúp cho động từ chính thành lập thì hoàn thành (perfect) như hiện tại hoàn thành (present perfect), quá khứ hoàn thành (past perfect), tương lai hoàn thành (future perfect)
    Present perfect: have + V (past participle)
    Past perfect: had + V (past participle)
    Future perfect: will have + V (past participle)
    Future perfect continuous: will have
    + been + V -ing
    Cấu trúc của các thì này như sau:
    Present perfect continuous: have
    Past perfect continuous : had
    Have you got your ticket?
    2. Have you ever been to Paris?
    3. The phone rang while I was having a bath
    Ex:
    C. Các dạng của “do” giúp cho động từ chính thành lập câu hỏi
    I write to her every week.
    We met him yesterday.
    Do you write to her every week?
    He wants a new bicycle.
    Does he want a new bicycle?
    Did you meet him yesterday?
    I do my home work
    2. Did you see that film?
    3. What did he say to you?
    4. Have you done any thing interesting today?
    Ex:
    II) Nhóm thứ hai được chia thành các loại động từ trợ sau:
    “Shall” và “will” giúp cho động từ chính thành lập các thì tương lai (Future tenses) như:
    Future simple : shall/ will + V
    Future continuous : shall/ will be + V-ing
    Future perfect : shall/ will have + V (past participle)
    Future perfect continuous : shall/ will have been + V-ing
    1) Shall I take you there now?
    2) Will you send off the letter as soon as possible?
    III. Nhóm thứ ba là nhóm động từ bổ sung thêm cho động từ chính thêm một nghĩa nào đó
    1. Động từ trợ “Can”
    hiện tại “ can” quá khứ “ could”
    1) You can sit here
    You can not play football in the street
    2) She can speak English well
    Dạng phủ định của “can” là “can’t”
    Dạng câu hỏi của “can” là Can + S + V?
    2. Động từ trợ “may”
    Hiện tại “may” và quá khứ “might”
    You may use my phone .
    It may rain tomorrow .
    3. Động từ trợ “must”
    Must I go there tomorrow?
    You must not speak to him like that.
    We ought to stop the evils
    You should be more careful.
    4. Hai động từ trợ “should” và “ought to”
    My father used to smoke a lot
    5. Động từ trợ “used to”
    7. Động từ trợ “need”
    6. Động từ trợ “Dare”
    How dare you ask them in?
    You needn’t be afraid. Take my arm
     
    Gửi ý kiến