LỜI DẠY CỦA BÁC HỒ

LIÊN KẾT WEBSITE

THỜI GIAN LÀ VÀNG

THỜI TIẾT SƠN LA

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin giáo dục

    bai 30

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Vịnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:46' 02-03-2012
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 335
    Số lượt thích: 0 người

    BÀI 30 : LƯU HUỲNH
    Nêu tính chất hóa học cơ bản của oxi?
    Viết phương trình phản ứng:
    + Đốt cháy sắt trong khí oxi
    + Đốt cháy lưu huỳnh trong khí oxi
    Xác định sự thay đổi số oxi hóa và nêu vai trò của oxi trong các phản ứng đó?

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    I. VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
    Vị trí: ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA
    Nguyên tử khối: 32 đvC
    Cấu hình electron nguyên tử: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    Lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước
    1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
    2,07g/cm3
    1,96g/cm3
    1130C
    1190C
    < 95,50C
    95,50C  1190 C
    Lưu huỳnh tà phương (Sα)
    Lưu huỳnh đơn tà(Sβ)
    95,5oC
    Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
    Lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà(Sβ) khác nhau …(1)… nhưng giống nhau về....(2)…….
    (1): Cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lý
    (2): Tính chất hóa học
    Mô hình cấu tạo vòng của phân tử S8
    Phân tử S8 có cấu tạo vòng
    Chuỗi S8
    Phân tử lớn có n nguyên tử S (Sn)
    2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý
    119oC
    187oC
    1870C
    4450C
    14000C
    17000C
    Sn
    S4 – S6
    S2
    S
    2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý
    2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý

    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    H2S, S, SO2, H2SO4
    -2 0 +4 +6

    Dựa trên các thông tin về độ âm điện, số oxi hóa hãy dự đoán về:
    Khả năng hoạt động hóa học của lưu huỳnh?
    Tính chất hóa học đặc trưng của lưu huỳnh?
    So sánh với oxi?
    Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết trong các phản ứng đó lưu huỳnh thể hiện tính chất gì?
    S + Cu 5) S + O2
    S + Fe 6) S + F2
    S + Hg 7) KClO3 + S KCl + SO2
    S + H2 8) H2SO4đ + S SO2 + H2O
    t0
    t0
    t0
    t0
    t0
    t0
    t0
    Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết trong các phản ứng đó lưu huỳnh thể hiện tính chất gì?
    S + Cu CuS 5) S + O2 SO2
    S + Fe FeS 6) S + 3F2 SF6
    S + Hg HgS 7) 2KClO3 + 3S 2KCl + 3SO2
    S + H2 H2S 8) 2H2SO4 + S SO2 + H2O
    t0
    0
    -2
    t0
    0
    -2
    t0
    0
    0
    -2
    -2
    t0
    0
    +4
    +6
    0
    t0
    t0
    0
    +4
    t0
    +4
    S có tính oxihoá
    S S
    0
    -2
    S có tính khử
    S S , S
    0
    +4
    +6
    S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Kim loại và H2
    S thể hiện tính khử khi tác dụng với
    - Phi kim hoạt động hơn (O2, F2,..)
    - Hợp chất oxi hóa mạnh (KClO3, H2SO4,..)
    => Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
    KẾT LUẬN
    s
    Lưu hóa cao su
    Chất tẩy trắng bột giấy
    Thuốc súng
    Chất dẻo ebonit
    Dược phẩm
    Phẩm nhuộm
    Thuốc trừ sâu

    IV. ỨNG DỤNG

    V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
    Dạng hợp chất:
    - Khoáng vật sunfua, khoáng vật sunfat,….
    - Khí núi lửa và nước của một số suối khoáng
    - Trong protein của động vật và thực vật
    1. Trạng thái tự nhiên
    Dạng đơn chất: trong mỏ lưu huỳnh
    Mỏ lưu huỳnh
    Dùng hệ thống thiết bị nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ lưu huỳnh để đẩy lưu huỳnh nóng chảy lên mặt đất (Phương pháp Frasch)
    2. Sản xuất lưu huỳnh
    Bài tập 1: Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử:
    A. Cl2, O3, S
    B. Na, F2, S
    C. S, Cl2, Br2
    D. Br2, O2, Ca
    CỦNG CỐ BÀI
    Bài tập 2: Đun nóng một hỗn hợp gồm có 13 gam bột kẽm và 3,2 gam bột lưu huỳnh trong một ống nghiệm kín không có không khí. Sau phản ứng người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? Khối lượng và bao nhiêu?
     
    Gửi ý kiến